Advise
Corporate Income Tax, Tax News | 17/08/2026 | 33 phút đọc

Khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản 2026

Khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản 2026

Main content

Khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là một trong những nội dung được sửa đổi đáng chú ý tại Thông tư 89/2026/TT-BTC, có hiệu lực song song với Luật Quản lý thuế 2025 and Nghị định 252/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026. Quy định mới đặt ra yêu cầu tách bạch rõ ràng giữa nghĩa vụ tạm nộp thuế hàng quý tại từng tỉnh nơi có bất động sản và nghĩa vụ quyết toán chung tại trụ sở chính, khiến không ít doanh nghiệp bất động sản có hoạt động đa tỉnh phải rà soát lại quy trình kê khai nội bộ.

Trong bối cảnh nhiều tập đoàn bất động sản mở rộng dự án trên nhiều địa bàn, việc xác định đúng nơi nộp thuế, đúng kỳ khai và đúng phương pháp tính đang trở thành bài toán quản trị rủi ro thuế then chốt. Bài viết dưới đây, được biên soạn dưới góc nhìn chuyên môn của MAN – Master Accountant Network, đơn vị tư vấn thuế và kiểm toán với hơn 30 năm kinh nghiệm thực tế tại Việt Nam, sẽ phân tích toàn diện quy định pháp lý, quy trình thực hiện và những rủi ro doanh nghiệp cần lưu ý.

Tóm tắt trọng tâm về khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Tóm tắt trọng tâm về khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Tóm tắt trọng tâm về khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
  • Khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là quy trình kê khai tạm nộp theo quý tại từng tỉnh có hoạt động chuyển nhượng và quyết toán chung toàn quốc tại trụ sở chính.
  • Cơ sở pháp lý: khoản 1 và khoản 4 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ 1/7/2026, hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
  • Đối tượng áp dụng: doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu, có dự án tại nhiều tỉnh, thành phố.
  • Đặc thù: không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng vẫn phải tự xác định và nộp tiền thuế tạm tính cho từng tỉnh; quyết toán năm thực hiện tập trung tại trụ sở chính.
  • Rủi ro thường gặp: xác định sai số thuế tạm nộp theo tỉnh, bù trừ không đúng thứ tự, chậm xử lý số thuế nộp thừa theo Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025.

Khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là gì?

Khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là gì
Khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là gì

Theo khoản 4 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC, khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được thực hiện theo hai bước tách biệt. Bước một là tạm nộp thuế hàng quý cho từng tỉnh nơi phát sinh hoạt động chuyển nhượng, không cần nộp hồ sơ khai thuế quý. Bước hai là quyết toán chung cho toàn bộ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trên phạm vi cả nước, thực hiện tại trụ sở chính của doanh nghiệp.

Điểm khác biệt căn bản so với các sắc thuế khác nằm ở việc doanh nghiệp không phải lập tờ khai thuế quý riêng cho từng tỉnh, nhưng vẫn phải tự tính và nộp tiền thuế tạm tính theo quy định tại điểm b.2 khoản 4 Điều 21. Đây là cơ chế nhằm bảo đảm ngân sách địa phương nơi có bất động sản được thu đúng, thu đủ ngay trong năm tài chính, đồng thời giảm gánh nặng thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.

Phân biệt tạm nộp theo quý và quyết toán năm:

  • Tạm nộp theo quý: doanh nghiệp tự xác định số thuế phải nộp cho từng tỉnh có hoạt động chuyển nhượng, nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước, không kèm hồ sơ khai thuế.
  • Quyết toán năm: doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ doanh thu, chi phí và số thuế đã tạm nộp trên cả nước, lập tờ khai quyết toán tại trụ sở chính, sau đó phân bổ lại nghĩa vụ nộp thuế cho từng tỉnh theo số liệu thực tế.
  • Số thuế đã tạm nộp trong năm được trừ dần vào số thuế phải nộp theo quyết toán của từng tỉnh, phần chưa trừ hết tiếp tục được bù trừ vào nghĩa vụ thuế chung tại trụ sở chính.

Vì sao doanh nghiệp bất động sản cần nắm rõ quy định này?

Hoạt động chuyển nhượng bất động sản thường có đặc điểm phân tán về địa bàn, một doanh nghiệp có thể vừa triển khai dự án tại Bình Dương, vừa mở bán tại Đồng Nai và vừa quyết toán tại trụ sở chính ở TP.HCM. Nếu không nắm chắc cơ chế khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp dễ nộp thiếu tại tỉnh có dự án hoặc nộp thừa mà không kịp thời xử lý hoàn thuế.

Theo góc nhìn từ MAN – Master Accountant Network, qua thực tế tư vấn cho nhiều chủ đầu tư có dự án đa tỉnh, sai sót phổ biến nhất không nằm ở việc tính sai thuế suất mà nằm ở khâu phân bổ số thuế tạm nộp giữa các tỉnh khi quyết toán. Một hồ sơ phân bổ thiếu minh bạch có thể khiến cơ quan thuế tại địa phương yêu cầu giải trình bổ sung, kéo dài thời gian quyết toán vượt quá kỳ vọng của ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Đối tượng nào áp dụng khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản?

Đối tượng nào áp dụng khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Đối tượng nào áp dụng khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Quy định tại Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng cho các doanh nghiệp có phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và tính thuế theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu. Cụ thể, các trường hợp phải khai theo từng lần phát sinh hoặc theo quý gồm:

  • Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ trên doanh thu.
  • Doanh nghiệp có thuế TNDN không phát sinh thường xuyên, áp dụng phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định pháp luật về thuế TNDN; trường hợp trong tháng phát sinh nhiều lần thì được gộp khai theo tháng thay vì khai từng lần.
  • Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế TNDN từ hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm, theo điểm c khoản 1 và các điểm c.1, d, k khoản 2 Điều 22 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, gồm hai nhóm:

    • Tài sản bảo đảm thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá.
    • Tài sản bảo đảm để xử lý nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, hoặc của tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ. Nếu phát sinh nhiều lần trong tháng, được khai gộp theo tháng.

  • Doanh nghiệp nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng vốn gắn với thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp bán toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản.
  • Quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chia lợi tức cho tổ chức đầu tư, không phân biệt tổ chức đầu tư trong nước hay tổ chức đầu tư nước ngoài.

Điểm cần lưu ý: nếu doanh nghiệp đã thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì không phải quyết toán năm riêng cho phần thu nhập đã khai theo từng lần phát sinh đó, tránh trùng lặp nghĩa vụ kê khai.

Kỳ kê khai thuế TNDN áp dụng cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản ra sao?

Theo khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC, thuế TNDN nói chung là loại thuế tạm nộp theo quý và quyết toán năm. Tuy nhiên, hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu thuộc nhóm được khai theo từng lần phát sinh, khác với cơ chế khai quý áp dụng cho phần lớn hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.

Các trường hợp phải khai quyết toán thuế TNDN

  • Khai quyết toán khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, kể cả trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm.
  • Khai quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc thời điểm tổ chức bị chia, sáp nhập, hợp nhất.
  • Trường hợp doanh nghiệp đã khai thuế theo từng lần phát sinh thì không phải quyết toán năm cho phần hoạt động đã khai theo từng lần phát sinh, riêng phần hoạt động chuyển nhượng bất động sản trên toàn quốc vẫn cần quyết toán chung tại trụ sở chính theo quy định riêng tại khoản 4.

Mốc thời gian doanh nghiệp cần ghi nhớ

Từ ngày 01/7/2026, toàn bộ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phát sinh sẽ áp dụng theo cơ chế tạm nộp quý và quyết toán năm nêu tại Thông tư 89/2026/TT-BTC. Doanh nghiệp có dự án chuyển tiếp qua mốc thời gian này cần rà soát lại số liệu doanh thu, chi phí phát sinh trước và sau ngày hiệu lực để tránh nhầm lẫn khi lập hồ sơ quyết toán cuối năm 2026.

Các văn bản pháp luật liên quan đến khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Important Note: các chuyên gia tại MAN khuyến nghị doanh nghiệp theo dõi sát các văn bản hướng dẫn bổ sung của Bộ Tài chính và cơ quan thuế địa phương, bởi việc phân bổ số thuế theo tỉnh trong giai đoạn đầu áp dụng thường phát sinh vướng mắc thực tế cần được hướng dẫn cụ thể hơn.

Bảng tổng hợp các văn bản pháp luật liên quan đến khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Legal documents Số hiệu / Hiệu lực Related content
Thông tư 89/2026/TT-BTC Bộ Tài chính, hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP Quy định tại Điều 21 về kỳ khai thuế, cách tạm nộp theo quý và quyết toán năm đối với chuyển nhượng bất động sản
Luật Quản lý thuế 2025 Số 108/2025/QH15 Điều 15 quy định xử lý số tiền thuế nộp thừa, làm căn cứ xử lý chênh lệch giữa số tạm nộp và số quyết toán
Nghị định 252/2026/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Quản lý thuế Điều 22, cụ thể điểm c khoản 1 và các điểm c.1, d, k khoản 2, quy định các trường hợp khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế TNDN đối với bán, đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm
Phụ lục II, Thông tư 89/2026/TT-BTC Ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC Hướng dẫn cách xử lý điều chỉnh tăng, giảm số thuế GTGT được khấu trừ, áp dụng cho cả hoạt động sản xuất kinh doanh và dự án đầu tư bất động sản
Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn trước đây Tham chiếu Quy định cũ về khai, nộp thuế TNDN, được thay thế theo lộ trình từ 1/7/2026 đối với các nội dung tại Thông tư 89/2026/TT-BTC

Dự án bất động sản điều chỉnh thuế GTGT được khấu trừ thì xử lý ra sao?

Bên cạnh nghĩa vụ khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, nhiều chủ đầu tư còn đồng thời triển khai dự án đầu tư nên phát sinh nhu cầu điều chỉnh thuế GTGT đầu vào. Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định riêng cách xử lý cho từng tình huống điều chỉnh, doanh nghiệp cần phân biệt rõ để không nhầm lẫn với quy trình điều chỉnh thuế TNDN.

Trường hợp chỉ làm tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau

Nếu việc khai bổ sung chỉ làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết chuyển sang kỳ sau, doanh nghiệp lập hồ sơ khai bổ sung của kỳ tính thuế có sai sót, đồng thời kê khai số thuế điều chỉnh tăng vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai GTGT của kỳ phát hiện sai sót.

Trường hợp làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau

  • Chưa đề nghị hoàn thuế: lập hồ sơ khai bổ sung, kê khai số thuế điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu tương ứng trên tờ khai của kỳ phát hiện sai sót.
  • Đã đề nghị hoàn thuế nhưng chưa được hoàn, thuộc trường hợp hủy hồ sơ hoàn thuế: doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế, đồng thời kê khai giảm chỉ tiêu đề nghị hoàn trên hồ sơ khai bổ sung.
  • Đã được cơ quan thuế hoàn thuế theo diện hoàn trước: doanh nghiệp khai bổ sung giảm số thuế đề nghị hoàn, tăng số thuế thu hồi hoàn, đồng thời nộp lại số thuế thu hồi hoàn và tiền chậm nộp theo quy định.

Trường hợp làm thay đổi số thuế GTGT phải nộp

Nếu việc điều chỉnh vừa làm giảm số VAT còn được khấu trừ vừa làm tăng số thuế GTGT phải nộp, doanh nghiệp lập hồ sơ khai bổ sung, nộp phần thuế tăng thêm cùng tiền chậm nộp theo quy định. Ngược lại, nếu điều chỉnh làm giảm số thuế GTGT phải nộp và tăng số được khấu trừ chuyển kỳ sau, phần thuế đã nộp thừa được xử lý bù trừ hoặc hoàn thuế theo quy định.

Trường hợp ảnh hưởng đồng thời tờ khai mẫu 01/GTGT và 02/GTGT

Đối với dự án đầu tư đang triển khai, việc khai bổ sung làm thay đổi nghĩa vụ thuế trên cả tờ khai mẫu số 01/GTGT (hoạt động sản xuất kinh doanh) và tờ khai mẫu số 02/GTGT (dự án đầu tư), Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định cách điều chỉnh tương ứng với từng tình huống cụ thể, bao gồm điều chỉnh giảm thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đến điều chỉnh chỉ tiêu bù trừ của dự án đầu tư, và điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư làm phát sinh nghĩa vụ nộp thêm thuế cùng tiền chậm nộp.

Riêng trường hợp phát hiện sai sót trên tờ khai mẫu số 02/GTGT sau khi dự án đầu tư đã hoàn thành, doanh nghiệp không khai bổ sung tờ khai mẫu số 02/GTGT nữa mà điều chỉnh trực tiếp trên tờ khai mẫu số 01/GTGT của kỳ phát hiện sai sót theo đúng chỉ tiêu hướng dẫn.

Trường hợp không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT

Không phải mọi điều chỉnh đều cần lập hồ sơ khai bổ sung. Theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, nếu doanh nghiệp được kế thừa số thuế GTGT còn được khấu trừ từ đơn vị do chuyển đổi loại hình, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc thì không phải khai bổ sung, chỉ căn cứ Thông báo chuyển nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế để kê khai vào chỉ tiêu “Thuế GTGT nhận bàn giao được khấu trừ trong kỳ” trên tờ khai mẫu số 01/GTGT của kỳ tính thuế nhận được thông báo.

Theo các chuyên gia tại MAN – Master Accountant Network, chủ đầu tư có dự án bất động sản đang trong giai đoạn xây dựng cần đặc biệt lưu ý phân biệt chỉ tiêu 28a, 28b, 32, 40a, 40b trên tờ khai mẫu 01/GTGT và 02/GTGT, bởi nhầm lẫn giữa các chỉ tiêu này là nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ hoàn thuế GTGT của dự án bị kéo dài thời gian xử lý.

Cách xử lý khi số thuế tạm nộp chênh lệch với số thuế quyết toán

Đây là nội dung nhiều kế toán doanh nghiệp bất động sản còn lúng túng khi thực hiện khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Về nguyên tắc, số thuế đã tạm nộp trong năm tại các tỉnh được trừ vào số thuế phải nộp theo quyết toán của từng tỉnh tương ứng, phần chưa trừ hết tiếp tục trừ vào nghĩa vụ thuế theo quyết toán tại trụ sở chính.

Trường hợp nộp thiếu

Nếu số thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán tại trụ sở chính, doanh nghiệp phải nộp bổ sung phần còn thiếu cho tỉnh nơi đặt trụ sở chính, không phải nộp rải rác cho từng tỉnh có dự án.

Trường hợp nộp thừa

Nếu số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán, khoản chênh lệch được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 cùng Điều 42 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Doanh nghiệp có thể được bù trừ vào nghĩa vụ thuế kỳ sau hoặc hoàn trả theo quy định.

Situation Cách xử lý Nơi nộp/nhận
Tạm nộp bằng số quyết toán Không phát sinh nghĩa vụ bổ sung Not applicable
Tạm nộp nhỏ hơn số quyết toán Nộp bổ sung phần còn thiếu Tỉnh nơi đặt trụ sở chính
Tạm nộp lớn hơn số quyết toán Xác định số nộp thừa, xử lý theo Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 Theo quy định về hoàn thuế hoặc bù trừ

Case Study: Doanh nghiệp bất động sản triển khai dự án tại ba tỉnh xử lý ra sao?

Background

Công ty Cổ phần Bất động sản Y có trụ sở chính tại TP.HCM, triển khai đồng thời ba dự án chuyển nhượng căn hộ và đất nền tại Bình Dương, Đồng Nai và Long An trong năm tài chính 2026. Trước ngày 1/7/2026, công ty thực hiện khai thuế theo quy định cũ với hồ sơ khai quý riêng cho từng địa bàn.

Xử lý theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Từ quý III/2026, theo tư vấn từ MAN – Master Accountant Network, công ty triển khai ba bước: thứ nhất, dừng lập hồ sơ khai thuế quý cho từng tỉnh, thay vào đó tự xác định số thuế tạm nộp theo doanh thu thực tế phát sinh tại từng dự án; thứ hai, xây dựng bảng theo dõi tập trung ghi nhận số thuế đã tạm nộp theo từng tỉnh theo từng quý; thứ ba, chuẩn bị hồ sơ quyết toán chung tại trụ sở chính TP.HCM vào đầu năm 2027, kèm bảng phân bổ số thuế phải nộp cho từng tỉnh dựa trên doanh thu chịu thuế thực tế.

Kết quả đo lường được

  • Công ty xác định được số thuế tạm nộp tại Long An thấp hơn số phải nộp theo quyết toán do doanh thu quý IV tăng đột biến, phải nộp bổ sung tại trụ sở chính theo đúng quy định, tránh bị tính tiền chậm nộp nhờ chủ động rà soát trước hạn quyết toán.
  • Tại Đồng Nai, số thuế tạm nộp vượt số phải nộp theo quyết toán do dự án bị chậm tiến độ bàn giao, công ty lập hồ sơ xác định số nộp thừa và đề nghị bù trừ vào nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh kỳ sau.
  • Toàn bộ quy trình quyết toán hoàn tất trong vòng ba tuần nhờ hệ thống bảng theo dõi tập trung, thay vì phải đối chiếu thủ công giữa các chi nhánh như trước đây.

Nhận định chuyên gia: Rủi ro doanh nghiệp thường gặp và cách phòng tránh

Các chuyên gia tại MAN – Master Accountant Network với hơn 30 năm kinh nghiệm tư vấn thuế và kiểm toán tại Việt Nam lưu ý bốn rủi ro chính khi doanh nghiệp thực hiện khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

  • Rủi ro 1: Nhầm lẫn giữa nghĩa vụ tạm nộp và nghĩa vụ khai thuế: Không ít kế toán vẫn quen nếp cũ, cho rằng không phải nộp hồ sơ khai thuế quý đồng nghĩa với việc không phải tính và nộp tiền thuế tạm tính. Trên thực tế, doanh nghiệp vẫn phải tự xác định số thuế tạm nộp cho từng tỉnh theo đúng quy định tại điểm b.2 khoản 4 Điều 21, nếu chậm nộp vẫn bị tính tiền chậm nộp dù không có hồ sơ khai thuế đi kèm.
  • Rủi ro 2: Phân bổ sai số thuế đã tạm nộp khi quyết toán: Khi doanh nghiệp có dự án tại nhiều tỉnh, việc xác định phần thuế tạm nộp nào được trừ vào nghĩa vụ của tỉnh nào cần căn cứ vào doanh thu thực tế phát sinh tại từng địa bàn, không được phân bổ đồng đều theo cảm tính. Sai sót ở khâu này dễ dẫn đến tranh chấp số liệu với cơ quan thuế địa phương khi đối chiếu.
  • Rủi ro 3: Bỏ sót doanh thu thu tiền theo tiến độ chưa đủ điều kiện ghi nhận: Số thuế đã tạm nộp cho doanh thu thu tiền theo tiến độ nhưng chưa được tính vào doanh thu tính corporate income tax trong năm không được trừ vào số thuế phải nộp theo quyết toán. Nhiều doanh nghiệp bỏ sót điểm loại trừ này, dẫn đến tính sai số thuế được bù trừ và phải điều chỉnh lại sau kiểm tra.
  • Rủi ro 4: Chậm xử lý số thuế nộp thừa: Khi phát sinh số thuế nộp thừa, nhiều doanh nghiệp không chủ động lập hồ sơ đề nghị xử lý theo Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 42 Thông tư 89/2026/TT-BTC, khiến dòng tiền bị đọng lại không cần thiết trong thời gian dài, ảnh hưởng đến kế hoạch tài chính của doanh nghiệp.

Conclude

Khai thuế, corporate income tax settlement đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo Thông tư 89/2026/TT-BTC đặt ra một cơ chế vận hành mới, đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi sát số liệu doanh thu, số thuế tạm nộp theo từng tỉnh và chủ động xử lý chênh lệch khi quyết toán. Việc nắm rõ quy trình này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật mà còn tối ưu dòng tiền, tránh phát sinh tiền chậm nộp hoặc để đọng vốn không cần thiết do chậm xử lý số thuế nộp thừa.

Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network

Service contact information at MAN – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Le Hoang Tuyen – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp về khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Doanh nghiệp có bắt buộc nộp hồ sơ khai thuế quý cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản không?

Không. Theo khoản 4 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng vẫn phải tự xác định và nộp tiền thuế tạm tính hàng quý cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Quyết toán thuế TNDN đối với chuyển nhượng bất động sản thực hiện ở đâu?

Doanh nghiệp khai quyết toán chung cho toàn bộ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trên toàn quốc tại trụ sở chính, sau đó nộp số tiền thuế đã phân bổ cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng.

Nếu tạm nộp thiếu so với số quyết toán thì xử lý thế nào?

Doanh nghiệp phải nộp số thuế còn thiếu cho tỉnh nơi đặt trụ sở chính, không phải nộp bổ sung riêng lẻ cho từng tỉnh có dự án chuyển nhượng bất động sản.

Số thuế tạm nộp cho doanh thu thu tiền theo tiến độ có được trừ khi quyết toán không?

Không, nếu doanh thu đó chưa được tính vào doanh thu tính thuế TNDN trong năm thì số thuế đã tạm nộp tương ứng không được trừ vào số thuế phải nộp khi quyết toán, cần theo dõi riêng để tránh nhầm lẫn.

Số thuế nộp thừa sau quyết toán được xử lý theo quy định nào?

Số thuế nộp thừa được xử lý theo Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 42 Thông tư 89/2026/TT-BTC, doanh nghiệp có thể đề nghị bù trừ vào nghĩa vụ thuế kỳ sau hoặc hoàn trả theo quy định.

Dự án bất động sản phát hiện sai sót thuế GTGT sau khi đã hoàn thành thì khai bổ sung ở đâu?

Doanh nghiệp không khai bổ sung tờ khai mẫu số 02/GTGT của dự án đầu tư nữa, mà điều chỉnh trực tiếp trên tờ khai mẫu số 01/GTGT của kỳ phát hiện sai sót, kê khai vào chỉ tiêu điều chỉnh tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước theo đúng hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư 89/2026/TT-BTC.

ZaloPhone