Differences between taxable revenue for corporate income tax purposes for contractors under Circular 20/2026 and Circular 103/2014. là vấn đề pháp lý trọng tâm mà mọi doanh nghiệp Việt Nam có phát sinh giao dịch với nhà thầu nước ngoài phải nắm vững từ ngày 01/07/2026. Sự chuyển đổi cơ chế pháp lý từ Circular 103/2014/TT-BTC sang Circular 20/2026/TT-BTC (hướng dẫn Decree 320/2025/ND-CP) đặt ra nhiều yêu cầu mới trong việc xác định doanh thu tính thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhà thầu. Việc hiểu sai bản chất quy định không chỉ dẫn đến nguy cơ phạt truy thu thuế mà còn gây thất thoát tài chính lớn cho doanh nghiệp khi đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế.
Trong bối cảnh hệ thống pháp luật thuế Việt Nam đang hoàn thiện theo hướng minh bạch và đồng bộ với thông lệ quốc tế, các quy định về thuế Nhà thầu nước ngoài (FCT) đã có sự điều chỉnh quan trọng về mặt kỹ thuật lập quy. Kế toán trưởng và ban lãnh đạo doanh nghiệp cần bám sát các điều khoản sửa đổi để quy đổi doanh thu Gross/Net chính xác, xác định thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế và hạch toán đúng chi phí được trừ. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết toàn bộ điểm mới, căn cứ pháp lý và phương án quản trị rủi ro thuế thực tế.
Tóm tắt trọng tâm về Điểm khác nhau giữa doanh thu tính thuế TNDN nhà thầu Thông tư 20/2026 và Thông tư 103/2014

- Điểm khác nhau giữa doanh thu tính thuế TNDN nhà thầu Thông tư 20/2026 và Thông tư 103/2014 là điểm khác biệt về căn cứ loại trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) trong định nghĩa doanh thu chịu thuế TNDN.
- Quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC xác định doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu không bao gồm thuế GTGT, trong khi khoản 3 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhà thầu nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp.
- Nội dung này dùng để xác định nghĩa vụ thuế TNDN ấn định của nhà thầu nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam. Quy định bắt buộc áp dụng cho tất cả tổ chức, cá nhân Việt Nam thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài từ ngày 01/07/2026. Doanh nghiệp cần cập nhật ngay để điều chỉnh công thức quy đổi thuế trong hợp đồng.
Điểm khác nhau giữa doanh thu tính thuế TNDN nhà thầu Thông tư 20/2026 và Thông tư 103/2014 là gì?

Để phân tích sự khác biệt giữa hai văn bản, chúng ta cần so sánh trực tiếp quy định tại văn bản pháp luật gốc do Bộ Tài chính ban hành qua hai thời kỳ.
Quy định về doanh thu tính thuế TNDN theo Thông tư 103/2014/TT-BTC
Tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC (có hiệu lực đến hết ngày 30/06/2026) quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Căn cứ tính thuế là doanh thu tính corporate income tax và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.
|
Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
- Taxable revenue for corporate income tax
- Taxable revenue for corporate income tax
- Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
Quy định này tách bạch rõ ràng phần VAT ra khỏi cơ sở tính thuế TNDN ngay từ định nghĩa ban đầu.
Quy định về doanh thu tính thuế TNDN theo Thông tư 20/2026/TT-BTC
Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) quy định như sau:
Điều 7. Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Điều 2, khoản 4 Điều 3 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
[…]
- Cách xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp như sau:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được xác định căn cứ theo doanh thu tính thuế và tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể như sau:
|
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp x Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp |
Trong đó, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ doanh thu mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được tính bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
Bảng so sánh chi tiết điểm khác biệt giữa hai Thông tư 20/2026 và 103/2014
Theo đó, doanh thu tính thuế TNDN nhà thầu Thông tư 20 là toàn bộ doanh thu mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Còn doanh thu tính thuế TNDN nhà thầu Thông tư 103 là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp.
| Comparison criteria | Circular 103/2014/TT-BTC | Circular 20/2026/TT-BTC |
| Trạng thái hiệu lực | Hết hiệu lực từ 01/07/2026 | Có hiệu lực từ 01/07/2026 |
| Căn cứ Nghị định | Decree 218/2013/ND-CP | Decree 320/2025/ND-CP |
| Yếu tố thuế GTGT | Xác định cụ thể là doanh thu không bao gồm thuế GTGT | Quy định chung là toàn bộ doanh thu chưa trừ các khoản thuế phải nộp |
| Chi phí trả thay | Bắt buộc cộng vào doanh thu tính thuế TNDN | Bắt buộc cộng vào doanh thu tính thuế TNDN |
| Bản chất công thức | Loại trừ thuế GTGT trước khi nhân tỷ lệ thuế TNDN | Sử dụng tổng doanh thu nhận được chưa trừ thuế làm cơ sở tính |
Theo góc nhìn từ MAN – Master Accountant Network, việc thay đổi định nghĩa pháp lý này nhằm chuẩn hóa thuật ngữ quản lý thuế, hạn chế tình trạng doanh nghiệp tự ý bóc tách doanh thu không đúng quy chuẩn khi kê khai thuế nhà thầu.
Quy định pháp luật và các văn bản điều chỉnh thuế nhà thầu mới nhất
Khung pháp lý điều chỉnh thuế nhà thầu tại Việt Nam áp dụng từ giữa năm 2026 được xây dựng trên cơ sở Luật Thuế TNDN mới cùng hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành đồng bộ.
| Document number | Trạng thái & Ngày hiệu lực | Nội dung tóm lược điều chỉnh thuế nhà thầu |
| Decree 320/2025/ND-CP | Có hiệu lực từ 01/07/2026 | Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN, xác định thời điểm doanh thu và thuế suất cho doanh nghiệp nước ngoài. |
| Circular 20/2026/TT-BTC | Có hiệu lực từ 01/07/2026 | Hướng dẫn phương pháp tính thuế TNDN ấn định, công thức tính thuế và xác định doanh thu tính thuế nhà thầu. |
| Circular 103/2014/TT-BTC | Hết hiệu lực từ 01/07/2026 | Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam. |
Việc chuyển tiếp giữa hai văn bản đòi hỏi kế toán phải xác định chính xác thời điểm phát sinh dịch vụ để áp dụng đúng văn bản quy phạm pháp luật tương ứng.
Thời điểm xác định doanh thu thuế TNDN đối với hoạt động cung ứng dịch vụ và bán hàng hóa
Thời điểm xác định doanh thu là căn cứ cốt lõi để tính chính xác kỳ kê khai thuế và hạn chế rủi ro phạt chậm nộp.
Quy định thời điểm theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm xác định doanh thu như sau:
Điều 8. Doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
[…]
- Thời điểm xác định doanh thu
- a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
- b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này;
Như vậy, thời điểm xác định doanh thu thuế TNDN đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Phân tích nghĩa vụ thuế theo tiến độ hoàn thành dịch vụ và chi phí trả thay
Trong thực tế quản lý tài chính, giao dịch dịch vụ xuyên biên giới thường kéo dài qua nhiều kỳ kế toán. Doanh nghiệp cần xác định rõ các mốc thời điểm quan trọng:
- Mốc hoàn thành dịch vụ: Được xác định thông qua Biên bản nghiệm thu công việc hoặc Biên bản bàn giao sản phẩm dịch vụ giữa bên Việt Nam và nhà thầu nước ngoài.
- Mốc hoàn thành từng phần việc: Áp dụng khi hợp đồng quy định nghiệm thu và thanh toán theo từng mốc tiến độ (milestone). Doanh nghiệp phải kê khai thuế nhà thầu ngay tại mốc nghiệm thu giai đoạn đó.
- Thời điểm tính chi phí trả thay: Mọi khoản chi phí vé máy bay, khách sạn, đi lại phía Việt Nam chi trả thay cho chuyên gia nước ngoài phải được ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN ngay tại thời điểm chi trả hoặc nghiệm thu dịch vụ liên quan.
Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng, việc kê khai thuế nhà thầu theo ngày thanh toán thay vì ngày nghiệm thu dịch vụ là sai sót phổ biến dẫn đến bị cơ quan thuế truy thu phạt chậm nộp 0.03%/ngày.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm
Bên cạnh mức thuế suất phổ thông, Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định khung thuế suất TNDN riêng biệt cho một số lĩnh vực đặc thù khai thác tài nguyên.
Khung thuế suất cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí
Căn cứ theo khoản 5 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về thuế suất như sau:
Điều 11. Thuế suất
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định này.
- Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
- Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
- […]
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
- a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
- b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Thông qua quy định trên, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí.
Mức thuế suất đối với tài nguyên quý hiếm
Đối với hoạt động thăm dò, khai thác các loại tài nguyên quý hiếm như vàng, bạc, bạch kim, đất hiếm, thuế suất ấn định ở mức tối đa 50%. Mức thuế suất này chỉ được giảm xuống 40% nếu dự án nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn với diện tích được giao từ 70% trở lên.
Hướng dẫn xác định doanh thu tính thuế TNDN nhà thầu theo hợp đồng Net và Gross
Doanh nghiệp tại Việt Nam áp dụng hai hình thức giao dịch chính khi ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài: Hợp đồng Net và Hợp đồng Gross.
Công thức quy đổi Gross-up đối với hợp đồng Net
Khi ký hợp đồng Net, số tiền thanh toán cho nhà thầu nước ngoài là số tiền sau thuế. Bên Việt Nam chịu trách nhiệm nộp thay toàn bộ tiền thuế phát sinh tại Việt Nam. Doanh nghiệp phải thực hiện quy đổi giá trị Net thành giá trị Gross để làm căn cứ tính thuế.
Công thức xác định doanh thu tính thuế TNDN nhà thầu (áp dụng tính toán quy đổi):
|
Doanh thu tính thuế TNDN = Doanh thu không bao gồm thuế TNDN / (1 – Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu) |
Trong đó, doanh thu không bao gồm thuế TNDN bao gồm giá trị hợp đồng Net cộng với các khoản chi phí phía Việt Nam trả thay cho nhà thầu nước ngoài.
Cách xử lý các khoản chi phí phía Việt Nam trả thay
Các khoản chi phí phía Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài phổ biến bao gồm:
- Chi phí vé máy bay khứ hồi, đưa đón sân bay cho chuyên gia.
- Chi phí thuê khách sạn, nhà ở, trợ cấp sinh hoạt phí tại Việt Nam.
- Phí xin giấy phép lao động, visa, thẻ tạm trú.
- Chi phí kiểm định, tư vấn độc lập do bên Việt Nam chi trả hộ.
Tất cả các khoản chi phí này đều phải cộng trực tiếp vào doanh thu tính thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài trước khi áp dụng công thức tính thuế.
Case study thực tế phân tích ảnh hưởng tài chính khi áp dụng quy định mới
Để làm rõ phương pháp tính toán và ảnh hưởng tài chính, hãy cùng xem xét một trường hợp thực tế được xử lý bởi đội ngũ chuyên gia MAN.
Bối cảnh giao dịch doanh nghiệp
Tháng 08/2026, Công ty Cổ phần Công nghệ Sinh học B (trụ sở tại KCN VSIP 2, Bình Dương) ký hợp đồng dịch vụ kỹ thuật với Công ty Global Tech (trụ sở tại Nhật Bản).
- Nội dung công việc: Tư vấn và lắp đặt dây chuyền sản xuất tự động.
- Giá trị hợp đồng Net thỏa thuận: 100.000 USD.
- Chi phí khách sạn và vé máy bay cho chuyên gia Nhật Bản do Công ty B trả thay: 10.000 USD.
- Tỷ lệ % thuế TNDN ấn định đối với dịch vụ kỹ thuật: 5%.
- Tỷ lệ % thuế GTGT ấn định đối với dịch vụ kỹ thuật: 5%.
- Tỷ giá quy đổi hóa đơn (tại thời điểm nghiệm thu): 1 USD = 25.400 VND.
Bảng tính toán chi tiết nghĩa vụ thuế TNDN nhà thầu
Dưới đây là kết quả xác định cơ sở tính thuế và số thuế TNDN nhà thầu Công ty B phải nộp thay cho nhà thầu nước ngoài:
| Chỉ tiêu tính toán | Giá trị USD | Giá trị quy đổi VND |
| Giá trị hợp đồng Net | 100.000 USD | 2.540.000.000 VND |
| Chi phí trả thay (Vé máy bay, khách sạn) | 10.000 USD | 254.000.000 VND |
| Tổng doanh thu Net chưa có thuế TNDN | 110.000 USD | 2.794.000.000 VND |
| Doanh thu tính thuế TNDN (Gross-up) | 115.789,47 USD | 2.941.052.632 VND |
| Số thuế TNDN nhà thầu phải nộp (5%) | 5.789,47 USD | 147.052.632 VND |
Số thuế TNDN nhà thầu phải nộp được tính chi tiết:
110.000 / (1 – 0.05) = 115.789,47 USD.
Số thuế TNDN phải nộp = 115.789,47 x 5% = 5.789,47 USD (tương đương 147.052.632 VND).
Bài học thực tiễn và giải pháp xử lý rủi ro
Từ bài toán trên, các doanh nghiệp cần rút ra bài học quản trị:
- Tách bạch rõ điều khoản chi phí trong hợp đồng: Nếu chi phí ăn ở, đi lại của chuyên gia không được quy định chi tiết là chi phí trả thay hay chi phí công tác của bên Việt Nam, cơ quan thuế có thể ấn định thêm thuế GTGT nhà thầu trên phần chi phí này.
- Lưu trữ hồ sơ chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp phải giữ toàn bộ cuống vé máy bay, hóa đơn khách sạn đứng tên công ty Việt Nam để chứng minh tính hợp lý của chi phí được trừ khi tính thuế TNDN cho chính doanh nghiệp mình.
Nhận định chuyên gia từ MAN: Rủi ro phổ biến và giải pháp tối ưu chi phí thuế tại Việt Nam
Với hơn 30 năm kinh nghiệm tư vấn thực chiến cho hàng trăm tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp FDI, các chuyên gia tại MAN – Master Accountant Network đã chỉ ra những lỗ hổng pháp lý mà doanh nghiệp Việt Nam thường mắc phải.
Lỗi sai phổ biến khi xác định doanh thu tính thuế nhà thầu
Trong các đợt thanh tra và quyết toán thuế, cơ quan thuế thường xuyên phát hiện các lỗi vi phạm sau:
- Bỏ sót chi phí trả thay: Doanh nghiệp chỉ kê khai thuế trên số tiền chuyển khoản cho nhà thầu nước ngoài theo hóa đơn thanh toán (Invoice) mà bỏ qua các khoản chi phí hỗ trợ chuyên gia đã hạch toán vào tài khoản chi phí quản lý.
- Xác định sai thời điểm kê khai: Kê khai thuế nhà thầu theo thời điểm mở Tờ khai hải quan hoặc ngày thanh toán tiền mà không căn cứ vào ngày ký Biên bản nghiệm thu dịch vụ.
- Nhầm lẫn giữa giá hợp đồng Gross và Net: Áp dụng sai công thức Gross-up khiến số thuế nộp thiếu so với nghĩa vụ thực tế, dẫn đến phạt khai sai 20% và tiền chậm nộp.
Quy trình 4 bước quản trị rủi ro thuế nhà thầu từ MAN
Giải pháp từ MAN – Master Accountant Network giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát rủi ro thuế nhà thầu bao gồm:
- Bước 1: Rà soát điều khoản hợp đồng trước khi ký kết: Đội ngũ chuyên gia hỗ trợ soạn thảo các điều khoản giá trị hợp đồng, phân định rõ nghĩa vụ thuế GTGT, TNDN và các khoản chi phí phát sinh.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ nghiệm thu và chứng từ thanh toán: Kiểm tra tính hợp lệ của biên bản nghiệm thu từng phần, hóa đơn dịch vụ và chứng từ nộp thuế thay.
- Bước 3: Chuẩn hóa công thức quy đổi và kê khai thuế: Tính toán chính xác doanh thu tính thuế TNDN theo đúng quy định tại Thông tư 20/2026/TT-BTC.
- Bước 4: Lưu trữ và bảo vệ số liệu trước cơ quan thuế: Lập hồ sơ giải trình sẵn sàng cho các kỳ kiểm toán và quyết toán thuế TNDN.
Đội ngũ chuyên gia trên 30 năm kinh nghiệm của MAN luôn am hiểu sâu sắc thực tế quản trị rủi ro thuế tại Việt Nam, mang đến giải pháp an toàn và tối ưu chi phí nhất cho doanh nghiệp.
Conclude
Nắm vững điểm khác nhau giữa doanh thu tính thuế TNDN nhà thầu Thông tư 20/2026 và Thông tư 103/2014 giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật, tối ưu hóa công thức tính thuế và tránh rủi ro bị truy thu phạt nộp chậm. Việc chuyển đổi áp dụng từ ngày 01/07/2026 đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ khâu đàm phán hợp đồng thương mại đến khâu kê khai chứng từ thực tế.
Tax services at MAN – Master Accountant Network
- Tax accounting services
- Tax consulting services
- Tax settlement services
- Tax reporting services
- VAT refund service
Service contact information at MAN – Master Accountant Network
- Address: No. 19A, Street 43, Tan Thuan Ward, Ho Chi Minh City
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- E-mail: man@man.net.vn
- Google Business Profile: View MAN – Master Accountant Network's Google Business Profile
- LinkedIn Founder: View expert Le Hoang Tuyen's LinkedIn profile.
Responsible for production and professional content review by: Mr. Le Hoang Tuyen – Founder & CEO of MAN – Master Accountant Network, CPA Vietnam with over 30 years of experience in accounting, auditing, taxation, and corporate financial consulting.
Câu hỏi thường gặp (FAQ) về Doanh thu thuế TNDN nhà thầu Thông tư 20/2026 và 103/2014
Thông tư 20/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực từ thời điểm nào?
Thông tư 20/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026, áp dụng đồng bộ với Nghị định 320/2025/NĐ-CP để thay thế cho Thông tư 103/2014/TT-BTC.
Điểm khác biệt lớn nhất về doanh thu tính thuế TNDN giữa hai Thông tư là gì?
Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu không bao gồm thuế GTGT. Trong khi đó, Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhà thầu nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp.
Thời điểm xác định doanh thu thuế TNDN đối với dịch vụ là khi nào?
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thời điểm xác định doanh thu dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua.
Chi phí vé máy bay trả thay chuyên gia nước ngoài có bị tính thuế TNDN nhà thầu không?
Có. Theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC, các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài đều phải tính vào doanh thu tính thuế TNDN nhà thầu.
Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động khai thác dầu khí là bao nhiêu?
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%, do Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể cho từng hợp đồng.




