Advise
Tax News | 29/06/2026 | 21 phút đọc

10 hành vi bị xác định là trốn thuế từ ngày 01/7/2026

10 hành vi bị xác định là trốn thuế từ ngày 01/7/2026

Main content

10 hành vi bị xác định là trốn thuế đã được luật hóa rõ ràng tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đây là bước thay thế trực tiếp cho Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019, bổ sung và làm rõ thêm một số hành vi mà trước đây còn gây tranh cãi trong thực tế thanh kiểm tra.

Với mức phạt dao động từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn, cộng thêm nguy cơ bị đình chỉ sử dụng hóa đơn điện tử và truy tố hình sự trong trường hợp nghiêm trọng, việc nhận diện đúng các hành vi này không còn là lựa chọn. Đó là yêu cầu bắt buộc với mọi doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam.

Tóm tắt trọng tâm về 10 hành vi bị xác định là trốn thuế

Tóm tắt trọng tâm về 10 hành vi bị xác định là trốn thuế
Tóm tắt trọng tâm về 10 hành vi bị xác định là trốn thuế

10 hành vi bị xác định là trốn thuế là danh sách hành vi vi phạm pháp luật thuế quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025, áp dụng từ 01/7/2026 cho tất cả tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh có nghĩa vụ thuế tại Việt Nam. Gồm: không nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày, không ghi sổ kế toán, không lập hóa đơn và không kê khai thuế, sử dụng hóa đơn/chứng từ bất hợp pháp, khai sai hàng xuất nhập khẩu, cấu kết trốn thuế nhập khẩu, sử dụng sai mục đích hàng miễn thuế, kinh doanh trong thời gian tạm ngừng mà không thông báo.

10 hành vi bị xác định là trốn thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 là gì?

10 hành vi bị xác định là trốn thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 là gì
10 hành vi bị xác định là trốn thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 là gì
  • Căn cứ: khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025, hiệu lực 01/7/2026, thay thế Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019.
  • Điểm mới quan trọng: hành vi phải dẫn đến hậu quả thiếu thuế hoặc tăng số thuế được hoàn, miễn, giảm mới cấu thành trốn thuế.
  • Luật 2025 bổ sung cụm “ghi nhận” bên cạnh “ghi chép” ở hành vi sổ kế toán, bao quát cả phần mềm kế toán, ERP và lưu trữ điện tử.

Danh sách chi tiết 10 hành vi bị xác định là trốn thuế từ 01/7/2026

Danh sách chi tiết 10 hành vi bị xác định là trốn thuế từ 01/7/2026
Danh sách chi tiết 10 hành vi bị xác định là trốn thuế từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế sửa đổi chính thức có hiệu lực với nhiều quy định chặt chẽ hơn về xử lý hành vi trốn thuế. Không chỉ các hành vi quen thuộc như không xuất hóa đơn hay sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, luật còn bổ sung nhiều trường hợp mới liên quan đến kế toán, xuất nhập khẩu và quản lý hàng miễn thuế. Dưới đây là 10 hành vi được xác định là trốn thuế mà doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý để tránh rủi ro pháp lý.

Hành vi 1: Không nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc khai thuế quá 90 ngày

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế, hoặc nộp sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn (kể cả thời hạn gia hạn).
  • Điều kiện cấu thành: phải dẫn đến thiếu thuế hoặc tăng số tiền được miễn, giảm, hoàn.
  • Không bị xử phạt trốn thuế nếu: nộp chậm nhưng không phát sinh tiền thuế, hoặc đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế ra quyết định kiểm tra.

Hành vi 2: Không ghi chép, ghi nhận sổ kế toán các khoản thu

  • Không ghi chép hoặc không ghi nhận vào sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
  • Luật 2025 bổ sung “ghi nhận” so với Luật 2019 chỉ có “ghi chép”, bao quát cả nhập liệu phần mềm kế toán, ERP.
  • Cơ quan thuế phát hiện qua đối chiếu dữ liệu hóa đơn điện tử trên hệ thống Tổng cục Thuế với sổ sách kê khai.

Hành vi 3: Không lập hóa đơn và không kê khai thuế, hoặc ghi giá trị thấp hơn thực tế

  • Không lập hóa đơn and không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ (phải đồng thời cả hai điều kiện).
  • Hoặc ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế để khai thuế thấp hơn.
  • Lưu ý: Không lập hóa đơn nhưng vẫn khai đủ doanh thu và nộp thuế thì không thuộc nhóm trốn thuế theo quy định này.

Hành vi 4: Sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp

  • Sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào.
  • Hậu quả: làm giảm thuế phải nộp hoặc tăng thuế được hoàn, miễn, giảm, khấu trừ.
  • Phổ biến nhất: mua hóa đơn khống từ doanh nghiệp “ma” để hạch toán chi phí đầu vào không có thực, giảm corporate income tax hoặc tăng VAT được hoàn.

Hành vi 5: Sử dụng chứng từ không phản ánh đúng bản chất giao dịch

  • Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế.
  • Hậu quả: xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền được miễn, giảm, hoàn hoặc không phải nộp.
  • Khác hành vi 4: hóa đơn, chứng từ hợp pháp về hình thức nhưng nội dung sai bản chất. Ví dụ: phí dịch vụ quản lý giữa các bên liên kết không phù hợp thị trường nhằm chuyển lợi nhuận.

Hành vi 6: Khai sai hàng hóa xuất nhập khẩu và không tự khắc phục

  • Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Điều kiện cấu thành: không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế theo quy định.
  • Điểm mới so với Luật 2019: nếu phát hiện khai sai và chủ động nộp bổ sung trước khi bị thanh tra, có thể tránh bị xử lý về trốn thuế.

Hành vi 7: Cố ý không kê khai hoặc khai sai thuế hàng xuất nhập khẩu

  • Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Yếu tố “cố ý” phân biệt với khai sai do lỗi kỹ thuật. Được xác định dựa vào: lịch sử vi phạm, mức độ sai lệch, tương quan giữa giá khai báo và giá thị trường.

Hành vi 8: Cấu kết với người gửi hàng để trốn thuế nhập khẩu

  • Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.
  • Hình thức phổ biến: khai thấp giá trị hàng nhập, chia nhỏ lô hàng để tránh ngưỡng chịu thuế, khai sai mã HS để áp thuế suất thấp hơn.

Hành vi 9: Sử dụng sai mục đích hàng miễn thuế mà không khai báo

  • Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định.
  • Điều kiện cấu thành: không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.
  • Ví dụ: máy móc nhập khẩu miễn thuế phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, nhưng sau đó bán lại hoặc sử dụng cho mục đích khác mà không làm thủ tục kê khai chuyển đổi.

Hành vi 10: Kinh doanh trong thời gian tạm ngừng mà không thông báo

  • Có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng hoặc tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
  • Điều kiện cấu thành: không thông báo với cơ quan quản lý thuế.
  • Dữ liệu hóa đơn điện tử và tài khoản ngân hàng hiện nay giúp cơ quan thuế phát hiện vi phạm này dễ dàng.

See more articles at: Các trường hợp sẽ bị cơ quan thuế kiểm tra tại trụ sở từ 1/7/2026

Những trường hợp nào KHÔNG bị xử phạt về trốn thuế dù vi phạm hình thức?

Taxpayers không bị xử phạt về trốn thuế mà chỉ bị xử phạt vi phạm thủ tục thuế trong các trường hợp:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế, nộp sau 90 ngày nhưng không phát sinh tiền thuế phải nộp.
  • Nộp sau 90 ngày có phát sinh tiền thuế nhưng đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản vi phạm.

Mức phạt tiền cụ thể khi bị xử phạt về trốn thuế

Căn cứ Điều 17 Decree 125/2020/ND-CP, mức phạt tiền cụ thể khi bị xử phạt về trốn thuế as follows:

Bảng tổng hợp các mức phạt tiền cụ thể khi bị xử phạt về trốn thuế
Tình tiết Penalty level
Có từ 1 tình tiết giảm nhẹ trở lên 1 time the amount of tax evaded
Không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ 1,5 lần số thuế trốn
Có 1 tình tiết tăng nặng 2 lần số thuế trốn
Có 2 tình tiết tăng nặng 2,5 lần số thuế trốn
Có từ 3 tình tiết tăng nặng trở lên 3 times the amount of tax evaded

Lưu ý về đối tượng áp dụng (căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP):

  • Cá nhân: áp dụng mức phạt trong bảng trên.
  • Tổ chức: phạt gấp 2 lần mức phạt cá nhân.
  • Hộ gia đình, hộ kinh doanh: áp dụng mức phạt như cá nhân.

Biện pháp khắc phục hậu quả đi kèm:

Ngoài tiền phạt, người vi phạm còn bị:

  • Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước.
  • Case quá thời hiệu xử phạt: không bị phạt tiền nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế trốn và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn (căn cứ khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
  • Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có).
  • Special note: Các hành vi về không ghi chép sổ kế toán, sử dụng chứng từ bất hợp pháp, sử dụng hàng miễn thuế sai mục đích (điểm b, đ, e khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP) nếu bị phát hiện sau hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không làm giảm thuế phải nộp, không làm tăng thuế được hoàn, miễn, giảm thì bị xử phạt theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, không phải về trốn thuế.

Hậu quả bổ sung: Bị ngừng sử dụng hóa đơn điện tử

Căn cứ khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP):

  • Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, nếu cơ quan thuế xác định người nộp thuế có hành vi trốn thuế hoặc thành lập doanh nghiệp để mua bán, sử dụng hóa đơn điện tử bất hợp pháp nhằm trốn thuế, cơ quan thuế sẽ ban hành thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử.
  • Hậu quả thực tế: doanh nghiệp không thể xuất hóa đơn cho khách hàng, gần như tê liệt hoạt động kinh doanh.

Văn bản pháp luật liên quan cần nắm

Để áp dụng đúng các quy định về hành vi trốn thuế từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp cần theo dõi đồng thời nhiều văn bản pháp luật liên quan. Mỗi văn bản quy định một nội dung khác nhau, từ xác định hành vi vi phạm, mức xử phạt đến quy định về hóa đơn điện tử. Dưới đây là những văn bản quan trọng cần nắm.

Bảng tổng hợp các văn bản pháp luật liên quan cần nắm
Document Related content
Luật Quản lý thuế 2025 – Điều 45 khoản 4 Quy định 10 hành vi trốn thuế (hiệu lực 01/7/2026)
Luật Quản lý thuế 2019 – Điều 143 Quy định hành vi trốn thuế hiện hành (hết hiệu lực 30/6/2026)
Nghị định 125/2020/NĐ-CP – Điều 17 Mức xử phạt hành chính về trốn thuế
Nghị định 123/2020/NĐ-CP – Điều 16 Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử
Decree 70/2025/ND-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2020 về hóa đơn điện tử

Nhận định chuyên gia: Những rủi ro thực tế doanh nghiệp Việt hay gặp

Theo góc nhìn từ MAN – Master Accountant Network, sau hơn 30 năm đồng hành cùng doanh nghiệp trong các đợt thanh kiểm tra thuế, có bốn nhóm rủi ro phổ biến nhất:

Nhóm 1: Mua hóa đơn đầu vào không hợp lệ để hợp thức hóa chi phí

  • Mua hóa đơn từ công ty “ma” để hạch toán chi phí không có thực.
  • Hệ thống phân tích rủi ro của Tổng cục Thuế hiện đối chiếu chuỗi giao dịch ngược từ người mua đến người bán đầu nguồn, phát hiện hóa đơn ảo trong vòng vài giờ.

Nhóm 2: Ghi giá hợp đồng thấp hơn giá giao dịch thực tế

  • Phổ biến trong bất động sản và chuyển nhượng vốn.
  • Cơ quan thuế có đủ cơ sở bác giá kê khai và ấn định thuế từ dữ liệu giá tham chiếu hệ thống đăng bộ.

Nhóm 3: Không thông báo tiếp tục kinh doanh khi đã đăng ký tạm ngừng

  • Tạm ngừng để tránh nộp báo cáo thuế nhưng vẫn duy trì giao dịch qua tài khoản ngân hàng hoặc xuất hóa đơn.
  • Ngày càng dễ phát hiện nhờ kết nối dữ liệu thuế với ngân hàng.

Nhóm 4: Chuyển đổi mục đích sử dụng hàng miễn thuế mà không khai báo

  • Phổ biến trong doanh nghiệp FDI và chế xuất.
  • Rủi ro cao khi thiết bị thanh lý, chuyển nhượng nội bộ hoặc cho mượn ra ngoài khu chế xuất mà không làm thủ tục chuyển đổi mục đích.

Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý: rủi ro thuế không chỉ đến từ hành vi cố ý mà còn từ không cập nhật kịp quy định mới and bộ máy kế toán nội bộ thiếu năng lực kiểm soát.

Case Study thực tế: Doanh nghiệp sản xuất bị xử phạt do sử dụng chứng từ không phản ánh đúng bản chất giao dịch

Bối cảnh:

  • Công ty sản xuất tại khu công nghiệp Đồng Nai ký hợp đồng dịch vụ quản lý với công ty mẹ tại Singapore, phí 5% doanh thu, khoảng 8 tỷ đồng/năm.
  • Toàn bộ hạch toán vào chi phí và khấu trừ thuế TNDN.

Phát hiện:

  • Cơ quan thuế yêu cầu bằng chứng dịch vụ thực tế: lịch tư vấn, báo cáo kết quả, email trao đổi.
  • Hồ sơ xuất trình chủ yếu là mô tả chức năng chung chung, không có chứng minh cụ thể.

Result:

  • Loại bỏ toàn bộ chi phí quản lý, ấn định lại thuế TNDN.
  • Xử phạt theo hành vi 5 (chứng từ không phản ánh đúng bản chất giao dịch).
  • Tổng thuế truy thu và tiền phạt: hơn 6 tỷ đồng.

Lesson: Giao dịch với bên liên kết (phí dịch vụ, phí quản lý, phí bản quyền) phải có hồ sơ chứng minh thực chất, không chỉ hợp đồng và hóa đơn.

Conclude

10 hành vi bị xác định là trốn thuế từ 01/7/2026 là khung pháp lý rõ ràng nhất từ trước đến nay để xác định ranh giới giữa vi phạm thủ tục thuế và tội trốn thuế. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống kế toán, hóa đơn, chứng từ và các giao dịch với bên liên kết trước thời điểm luật có hiệu lực.

Nếu tổ chức của bạn cần đánh giá rủi ro thuế toàn diện hoặc hỗ trợ quyết toán thuế, kê khai thuế, báo cáo thuế trước các đợt thanh kiểm tra, MAN – Master Accountant Network là đơn vị với đội ngũ chuyên gia hơn 30 năm kinh nghiệm thực tiễn, am hiểu sâu sắc đặc thù quản trị rủi ro thuế tại Việt Nam. MAN cung cấp đầy đủ các dịch vụ: tư vấn thuế, kế toán thuế, quyết toán thuế và báo cáo thuế cho doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp FDI và hộ kinh doanh tại Việt Nam.

Service contact information at MAN – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Le Hoang Tuyen – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp về 10 hành vi bị xác định là trốn thuế

Trốn thuế và khai sai thuế khác nhau như thế nào?

Khai sai thuế là hành vi không cố ý, dẫn đến khai thiếu hoặc khai thừa do nhầm lẫn kỹ thuật. Trốn thuế mang tính cố ý và dẫn đến hậu quả thực tế là thiếu thuế hoặc tăng hoàn thuế bất hợp pháp. Mức xử phạt giữa hai loại này khác nhau đáng kể: khai sai chủ yếu bị phạt hành chính về thủ tục thuế, còn trốn thuế bị phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn.

Doanh nghiệp phát hiện khai sai thì cần làm gì để không bị xử phạt trốn thuế?

Nộp hồ sơ khai bổ sung ngay và nộp đủ số thuế còn thiếu cùng tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế ra quyết định kiểm tra. Đây là điều kiện để được xem là vi phạm thủ tục thuế thay vì trốn thuế, theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2025.

Hộ kinh doanh có bị xử phạt trốn thuế như doanh nghiệp không?

Hộ kinh doanh áp dụng mức phạt như cá nhân, không nhân đôi như tổ chức. Tuy nhiên, các hành vi bị xác định là trốn thuế hoàn toàn có thể áp dụng cho hộ kinh doanh.

Nếu đã quá thời hiệu xử phạt thì có phải nộp thuế trốn không?

Vẫn phải nộp đủ tiền thuế trốn và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước, dù không bị phạt hành chính nữa. Nghĩa vụ thuế không mất theo thời hiệu xử phạt.

Việc dùng hóa đơn điện tử có giảm rủi ro bị xác định là trốn thuế không?

Hóa đơn điện tử giúp minh bạch hóa giao dịch và giảm rủi ro sử dụng hóa đơn giả. Tuy nhiên, hóa đơn điện tử được lập từ các giao dịch không có thực, hoặc khai giá trị thấp hơn thực tế, vẫn cấu thành hành vi trốn thuế theo khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025.

ZaloPhone